Chụp cộng hưởng từ (MRI) ổ bụng

Ngày:10/07/2020 lúc 00:10AM

Chụp cộng hưởng từ ổ bụng là một kĩ thuật tiên tiến hàng đầu trong việc phát hiện và chẩn đoán các tổn thương liên quan trong ổ bụng. Hình ảnh chụp cộng hưởng từ (MRI) có độ tương phản cao, chi tiết giải phẫu tốt cho phép phát hiện chính xác các tổn thương hình thái, cấu trúc các bộ phân trong cơ thể.

Chụp cộng hưởng từ (MRI) là gì

Chụp cộng hưởng từ (MRI) là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại trong y học sử dụng từ trường và sóng radio.

Hình ảnh chụp cộng hưởng từ (MRI) có độ tương phản cao, chi tiết giải phẫu tốt cho phép phát hiện chính xác các tổn thương hình thái, cấu trúc các bộ phân trong cơ thể.

Khả năng tái tạo hình ảnh 3D, không có tác dụng phụ nên ngày càng được chỉ định rộng rãi cho nhiều ứng dụng chuyên khoa khác nhau.

Chụp cộng hưởng từ (MRI) ổ bụng là gì

Chụp cộng hưởng từ (MRI) ổ bụng là một phương pháp đã được chứng minh và hữu ích để phát hiện, đánh giá mức độ và theo dõi bệnh lý ổ bụng. Chụp cộng hưởng ổ bụng là một kỹ thuật tiên tiến liên quan đến nhiều chuỗi xung và quy trình liên tục được sửa đổi và cải thiện.

Phần này bao gồm các tạng trong ổ bụng, không bao gồm gan (phần gan có quy trình riêng).

Các trường hợp chỉ định chụp cộng hưởng từ (MRI) ổ bụng

Các chỉ định chụp cộng hưởng từ ổ bụng được giới thiệu dưới đây (nhưng không hạn chế):

+ Tụy

+ Phát hiện các u tụy.

+ Đặc trưng hóa các tổn thương nghi ngờ và/hoặc to lên (không giải thích được) khi phát hiện bằng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác.

+ Đánh giá tắc hoặc giãn ống tụy

+ Phát hiện các bất thường ống tụy

+ Đánh giá tụ dịch hoặc rò dịch tụy, hoặc quanh tụy

+ Đánh giá viêm tụy mạn tính

+ Đánh giá viêm tụy, viêm tụy cấp tính biến chứng

+ Đánh giá trước phẫu thuật cá khối u tụy

+ Theo dõi sau phẫu thuật/điều trị tụy.

+ Lách

+ Đặc trưng hóa các tổn thương nghi ngờ được phát hiện bằng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác

+ Phát hiện và đặc trưng hóa các bất thường lan tỏa của lách.

+ Đánh giá mô nghi ngờ lách phụ

+ Thận, niệu quản và sau phúc mạc

+ Phát hiện các khối u thận

+ Đặc trưng hóa các tổn thương nghi ngờ được phát hiện bằng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác.

+ Đánh giá trước mổ các khối u thận, bao gồm cả đánh giá tĩnh mạch thận và tĩnh mạch chủ dưới

+ Đánh giá đường niệu đối với các bất thường giải phẫu hoặc sinh lý (MR urography)

+ Theo dõi sau can thiệp phá hủy hoặc phẫu thuật u thận (cắt thận hoàn toàn hoặc bán phần)

+ Đánh giá các bất thường niệu quản

+ Đánh giá người bệnh nghi ngờ bị xơ hóa sau phúc mạc

+ Tuyến thượng thận

+ Phát hiện u tuyến thượng thận chức năng và pheochromocytoma

+ Đặc trưng hóa các tổn thương nghi ngờ được phát hiện bằng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác.

+ Đường mật và túi mật

+ Phát hiện và theo dõi sau điều trị ung thư túi mật, đường mật

+ Phát hiện sỏi túi mật hoặc đường mật

+ Đánh giá đường mật bị giãn

+ Đánh giá giai đoạn cholangicarcinoma trước phẫu thuật

+ Đánh giá các trường hợp nghi ngờ các bất thường bẩm sinh của đường mật và túi mật.

+Ống tiêu hóa và phúc mạc

+ Đánh giá trước mổ các khối u dạ dày

+ Đánh giá giai đoạn ung thư biểu mô trực tràng.

+ Đánh giá các rối loạn viêm của ruột non ho c đại tràng và mạc treo ruột

+ Đánh giá đau bụng cấp ở BN có thai (thí dụ, nghi viêm ruột thừa)

+ Phát hiện và đánh giá các khối u nguyên phát, di căn phúc mạc, mạc treo

+ Phát hiện và đặc trưng hóa các ổ tụ dịch trong ổ bụng.

Các chỉ định khác:

+ Theo dõi các bất thường của ổ bụng

+ Phát hiện và đặc trưng hóa các khối u ngoài phúc mạc

+ Cộng hưởng từ bụng là phương pháp thay thế đối với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác (ví dụ, tránh phơi nhiễm bức xạ do CT ở phụ nữ có thai hoặc trẻ nhỏ hoặc người bệnh chống chỉ định với chất cản quang iot).

Chống chỉ định

Chống chỉ định tuyệt đối:

+ Người bệnh mang các thiết bị điện tử như: máy điều hóa nhịp tim, máy chống rung, cấy ghép ốc tai, thiết bị bơm thuốc tự động dưới da, Neurostimulator…

+ Các kẹp phẫu thuật bằng kim loại nội sọ, hốc mắt, mạch máu < 6tháng

+ Người bệnh nặng cần có thiết bị hồi sức cạnh người

Chống chỉ định tương đối:

+ Kẹp phẫu thuật bằng kim loại >6 tháng

+ Nguời bệnh sợ bóng tối hay sợ cô độc

Chuẩn bị người bệnh

+ Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

+ Được kiểm tra các chống chỉ định

+ Được hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp cộng hưởng từ và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

+ Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

+ Tùy thuộc vào mục đích của khảo sát, người bệnh có cần phải uống thuốc đối quang đường uống hay thụt qua đường hậu môn.

+ Đặt đường truyền tĩnh mạch.

Khi nào cần chụp Cộng hưởng từ?

Khi có một trong các triệu chứng dưới đây, bạn cần được thăm khám và Bác sỹ có thể sử dụng cộng hưởng từ cùng với các phương pháp khác để chẩn đoán bệnh chính xác.

  • Đau bụng (dữ dội, âm ỉ, đau nhẹ, theo chu kì, vùng đau lan tỏa phía sau lưng)
  • Các triệu chứng kèm theo đau bụng như: da tái lạnh, niêm mạc nhợt, vật vã, tiêu chảy, buồn nôn, chán ăn, vàng da, sốt, sút cân…
  • Bụng chướng, đau vùng rốn khi ấn nhẹ hoặc đau khắp vùng bụng.
  • Mắc các bệnh về gan như: viêm gan siêu vi A, B, C, E, gan nhiễm mỡ, xơ gan…
  • Tiểu nhiều hoặc không đi tiểu được, nước tiểu có màu sẫm, tiểu ra máu
  • Xuất hiện phù, sưng tấy, phát ban gây ngứa, chảy nước tại các vị trí tay, chân, mặt
  • Theo dõi các tiến triển sau phẫu thuật viêm ruột thừa, xử lí u, sỏi, ung thư, ghép tạng
  • Tầm soát, phát hiện ung thư sớm của các cơ quan trong ổ bụng.

Ảnh chụp MRI phát hiện u máu gan

Những lưu ý khi thực hiện MRI ổ bụng

Hiện nay chưa ghi nhận bất kì tác dụng phụ nào liên quan khi tiến hành chụp MRI ổ bụng. Tuy nhiên, vì máy chụp MRI tạo ra một từ lực lớn nên trước khi thực hiện, cần có những lưu ý sau:

– Bệnh nhân đã từng phẫu thuật cấy ghép kim loại như: cấy van tim nhân tạo, đặt stent mạch vành, kẹp mạch vành…

– Bệnh nhân sợ các nơi chật hẹp, đóng kín, hội chứng sợ lồng kính (Claustrophobia)

– Chứa dị vật kim loại trong cơ thể như: mảnh đạn, nẹp vít trong phẫu thuật xương, răng giả, niềng răng, chỏm xương nhân tạo…

–  Sử dụng các thiết bị hỗ trợ: máy tạo nhịp tim, máy khử rung tim, máy trợ thính, thiết bị bơm thuốc tự động dưới da (với bệnh nhân điều trị đái tháo đường)…

– Bệnh nhân tâm thần, người có kích thước quá cỡ, trẻ nhỏ nghịch ngợm, không hợp tác.

– Người bệnh lao động trực tiếp trong môi trường khai thác và sản xuất kim loại

– Phản ứng với thuốc đối quang (rất hiếm)

Bệnh nhân cần chuẩn bị những gì:

Trước khi chụp cộng hưởng từ ổ bụng:

– Bệnh nhân nên mang theo hồ sơ bệnh án cũ, giấy tờ tùy thân, kết quả xét nghiệm gần nhất… để bác sĩ xem xét và tư vấn thực hiện.

– Phụ nữ mang thai dưới 12 tuần tuổi cần cân nhắc kĩ lưỡng và có sự chỉ định của Bác sĩ chuyên khoa khi thực hiện chụp cộng hưởng từ ổ bụng.

– Không mang các vật dụng chứa kim loại như: kẹp cà vạt, chìa khóa, đầu bút bi, tiền kim loại, thắt lưng, trang sức, đồng hồ… vì có thể gây ảnh hưởng đến cơ thể người bệnh và làm sai lệch kết quả.

– Các thiết bị điện từ như: thẻ tín dụng, thẻ rút tiền tự động (thẻ ATM), thẻ nhớ, chìa khóa từ, điện thoại di động có thể bị mất dữ liệu khi tiến hành chụp cộng hưởng từ.

– Với bệnh nhân đã thực hiện phẫu thuật cấy ghép thiết bị hỗ trợ tim mạch, máy tạo nhịp, máy trợ thính, kẹp mạch máu, các nẹp vít xương, răng giả, chỏm xương nhân tạo… cần nói rõ các thông tin cho bác sĩ để được tư vấn.

– Người bệnh tâm thần, trẻ nhỏ, người mắc hội chứng sợ lồng kính có thể được chỉ định dùng thuốc an thần hoặc gây mê theo chỉ định của bác sĩ trước khi thực hiện.

Trong khi chụp cộng hưởng từ ổ bụng:

– Thời gian chụp dao động khoảng 15 – 30 phút, bệnh nhân có thể sử dụng tai nghe để làm giảm sự khó chịu do tiếng ồn của máy chụp cộng hưởng từ phát ra.

– Với kĩ thuật chụp cộng hưởng từ ổ bụng, bệnh nhân sẽ phải nhịn thở trong một khoảng thời gian và nằm yên để có được chất lượng hình ảnh tốt nhất.

– Thuốc đối quang sẽ được tiêm khi bác sĩ muốn làm rõ hơn các tổn thương khó phát hiện.

Sau khi chụp cộng hưởng từ:

– Sau khi chụp xong, bệnh nhân có thể ra về và tham gia công việc, sinh hoạt bình thường. Kết quả có trong vòng 15-30 phút.


 Tham khảo thêm:

Hệ thống MRI nam châm vĩnh cửu 0.2 Tesla - Model: BTI-020S

Hệ thống MRI nam châm vĩnh cửu 0.3 Tesla - Model: BTI-030

Hệ thống MRI nam châm vĩnh cửu 0.35 Tesla - Model: BTI-035 (Hot)

Hệ thống MRI nam châm vĩnh cửu 0.2 Tesla - Model: BTI-042

Hệ thống MRI nam châm vĩnh cửu 0.2 Tesla - Model: BTI-050

Hệ thống MRI nam châm siêu dẫn 0.5 Tesla - Model: Bstar-050

Hệ thống MRI nam châm siêu dẫn 0.7 Tesla - Model: Bstar-070

Hệ thống MRI nam châm siêu dẫn 1.2 Tesla - Model: Bstar-120

Hệ thống MRI nam châm siêu dẫn 1.5 Tesla - Model: Bstar-150 (Hot)

Hệ thống MRI nam châm siêu dẫn 3.0 Tesla - Model: Bstar-300

Nguyễn Văn Dũng
BÌNH LUẬN
Tin cùng chuyên mục