Chụp cộng hưởng từ (MRI) khớp gối

Ngày:10/07/2020 lúc 00:22AM

Do nhiều nguyên nhân khác nhau mà không ít người bị tổn thương khớp gối. Trong tình huống này, khi siêu âm, chụp X-quang hay chụp cắt lớp không thể đánh giá chính xác được thì cộng hưởng từ sẽ là giải pháp tốt nhất. Chụp cộng hưởng từ khớp gối sẽ đánh giá chính xác tổn thương ở xương, dây chằng, sụn chêm và sụn khớp.

1. Chỉ định chụp cộng hưởng từ khớp gối dành cho ai?

Phương pháp chụp cộng hưởng từ ( hay còn gọi là chụp MRI) khớp gối được ứng dụng phổ biến cho những người mắc viêm khớp dạng thấp, ít vận động, vận động đột ngột nên đau khớp, người cao tuổi, người bị loãng xương, vận động viên thể thao, trẻ sơ sinh bị bất thường về khớp. Chỉ định chụp cộng hưởng từ khớp gối dành cho:

- Các trường hợp bất thường hoặc tổn thương sụn, dây chằng;

- Đầu gối có những dấu hiệu bất thường như: yếu, khó vận động, đau, sưng...

- Bị viêm nhiễm hoặc thoái hóa như: thoái hóa khớp, viêm tủy xương, viêm khớp;

người bệnh cần chụp cộng hưởng từ khớp gối

Phát hiện nhanh chấn thương khớp gối nhờ chụp cộng hưởng từ


- Hoạt động mạnh gây chấn thương đầu gối như: rách hoặc tổn thương dây chằng, rách gân...;

- Có phát hiện gãy xương nhưng chụp CT, X-quang hoặc thực hiện phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác không thấy;

- Cảm giác không có sự liên kết của đồi gối trong ổ khớp;

- Tràn dịch khớp gối;

- Khớp gối khó hoặc hạn chế vận động;

- Cần theo dõi tiến triển sau can thiệp hoặc phẫu thuật khớp gối, theo dõi các biến chứng ở khớp gối.

2. Giải phẫu bệnh lý thể hiện qua hình ảnh chụp cộng hưởng từ khớp gối
Các bệnh lý được phát hiện qua hình ảnh chụp cộng hưởng từ khớp gối có thể kể đến như:

Bệnh lý sụn chêm

- Rách và thoái hóa sụn chêm

Hình ảnh về bệnh lý này trên chụp cộng hưởng từ được chia thành 3 độ:

+ Độ I: phát hiện hình tròn bên trong sụn chêm, bất thường tăng tín hiệu dạng nốt. Đây là hình ảnh có liên quan tới thoái hóa sụn chêm.

+ Độ II: bất thường tăng tín hiệu dạng đường bên trong sụn chêm mà không liên quan tới bề mặt sụn. Đây là hình ảnh liên quan thoái hóa sụn chêm nặng.

+ Độ III: bất thường tăng tín hiệu bên trong sụn chêm và có liên quan bề mặt sụn chêm. Trường hợp này chủ yếu do rách sụn chêm.

Trong trường hợp đặc biệt, khi có nhiều mảnh vỡ thì có thể phân thêm độ IV.

- Nang sụn chêm

Nang cạnh sụn chêm, trong sụn chêm, nang bao hoạt dịch đều có liên quan đến sụn chêm.

- Sụn chêm hình đĩa

Đây là bệnh lý bẩm sinh, thường có ở 2 bên. Hình ảnh chụp cộng hưởng từ thu được cho thấy sụn chêm dày bất thường, không có hình bán nguyệt nữa mà trở thành hình đĩa. Ngoài ra sụn chêm cũng có thể bị dày một phần hoặc toàn bộ.

- Ngấm vôi sụn chêm

Trong trường hợp này thì hình ảnh sẽ giảm tín hiệu trên các chuỗi xung. Nếu sụn chêm xương hóa thì sẽ có tín hiệu tủy xương bên trong và vùng giảm tín hiệu lớn hơn.

- Xương

+ Cộng hưởng từ dễ dàng phát hiện gãy xương, nhất là những trường hợp gãy xương kín có thể kèm theo các tổn thương sụn hoặc dây chằng.

+ Gãy xương Segond và đùi ngoài có đứt dây chằng chéo trước kết hợp rách sụn chêm.

+ Phần sau thường kết hợp với đứt dây chằng chéo trước liên quan hiện tượng dập xương mâm chày ngoài.

+ Tổn thương xương thể hiện giảm tín hiệu trên T1W và tăng tín hiệu trên T2W tại vùng bất thường.

+ Dập xương giảm tín hiệu khu trú hay lan tỏa trên T1W, tăng T2W, có kèm hoặc không với hình ảnh gãy xương.

+ Hình ảnh chuỗi xung STIR hoặc xóa mỡ T2W liên quan đến dập xương.

Hình ảnh bệnh nhân chụp cộng hưởng từ khớp gối

Chụp cộng hưởng từ khớp gối thấy đứt dây chằng chéo trước


- Dây chằng

+ Dây chằng chéo đứt cấp tính biểu hiện qua hình ảnh mất liên tục, co kéo, khó xác định dây chằng, tăng tín hiệu bên trong dây chằng. Một số trường hợp có thể chảy máu hoặc kết hợp phù nề. Nếu tổn thương dây chằng mãn tính thì có thể thấy ngay thay đổi hình thái, hướng chạy dây chằng, ít tín hiệu bất thường. 

+ Dây chằng chéo trước đứt một phần hoặc hoàn toàn.

+ Dây chằng chéo sau ít khi bị đứt. Tăng tín hiệu dây chằng chéo seo trên phương diện nào đều được xem là bất thường. Có thể đứt dây chằng chéo sau hoàn toàn hoặc một phần.

+ Dây chằng bên tổn thương. Chụp cộng hưởng từ thấy trong và quanh dây chằng bị tổn thương tăng tín hiệu bất thường. Đứt toàn bộ gây mất liên tục và co kéo phần còn lại. 

- Sụn khớp

Chụp cộng hưởng từ khớp gối đánh giá tốt tổn thương sụn chia làm 4 độ:

+ Độ I: sụn khớp mềm.

+ Độ II: sụn khớp mềm và có rách nhỏ trên bề mặt.

+ Độ III: khuyết sụn khớp không hoàn toàn và chưa lan đến mặt xương.

+ Độ IV: khuyết sụn khớp hoàn toàn và đã lan đến mặt xương.

- Viêm sụn xương bóc tách

+ Phần bóc tách có thể tách rời hoặc nằm tại chỗ, bị bóc tách một phần hoặc hoàn toàn, có hoặc không liên quan đến xương dưới sụn.

+ Gân xương bánh chè – đùi, mạc giữ bánh chè bị tổn thương.

+ Hình ảnh khối choán chỗ do các sợi co kéo, có kèm mảnh sụn hoặc hình ảnh đứt hoàn toàn liên quan trật khớp.

- Khớp bánh chè – đùi

Nhuyễn sụn xương bánh chè thể hiện sự thay đổi tín hiệu trong sụn có kết hợp hoặc không với những bất thường bề mặt sụn như không đều, rách, sưng phồng, loét, thay đổi xương dưới sụn, lộ bề mặt xương.

- Viêm gân bánh chè

Tổn thương cấp tính cho thấy sự thay đổi vùng quanh gân nhiều hơn thay đổi hình thái hoặc tín hiệu trong gân. Trường hợp tổn thương mãn tính sẽ có hình ảnh khu trú ở 1/3 trên, bất thường ở bên trong nhiều hơn bên ngoài. Đôi khi có dày lan tỏa và nhận thấy tín hiệu thấp hay trung gian trên T1W, cao trên T2W ở vùng tổn thương.

- Rách dây chằng bánh chè

Nếu không rách hoàn toàn có thể thấy dây chằng phù nề bên trong hoặc dày lên. Nếu đứt hoàn toàn thì hình ảnh mất liên tục, co kéo phần cao. Ngoài ra, quan sát dây chằng nhận thấy dày bất thường hoặc có thể có tín hiệu về sự xuất hiện của dịch hay máu xung quanh kèm theo gãy xương.

- Viêm nhiễm

Viêm bao hoạt dịch, viêm xương hoặc tủy xương, tràn dịch khớp, lắng đọng chất trong dịch khớp, viêm phù nề phần mềm,... đều là biểu hiện của viêm nhiễm tại khớp gối.

Để giúp bệnh nhân thuận tiện hơn trong việc chụp cộng hưởng từ khớp gối, gần đây, Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC đã trang bị máy MRI 1.5 Tesla của Hoa Kỳ với khả năng chụp nhanh nhưng không gây ồn ào hay khó chịu cho người bệnh, đem lại hình ảnh vô cùng sắc nét. Trước khi chụp, người bệnh sẽ được giải thích kỹ lưỡng về thủ thuật này để phối hợp tốt với chuyên viên kỹ thuật sao cho thu được hình ảnh chất lượng.


 Tham khảo thêm:

Hệ thống MRI nam châm vĩnh cửu 0.2 Tesla - Model: BTI-020S

Hệ thống MRI nam châm vĩnh cửu 0.3 Tesla - Model: BTI-030

Hệ thống MRI nam châm vĩnh cửu 0.35 Tesla - Model: BTI-035 (Hot)

Hệ thống MRI nam châm vĩnh cửu 0.2 Tesla - Model: BTI-042

Hệ thống MRI nam châm vĩnh cửu 0.2 Tesla - Model: BTI-050

Hệ thống MRI nam châm siêu dẫn 0.5 Tesla - Model: Bstar-050

Hệ thống MRI nam châm siêu dẫn 0.7 Tesla - Model: Bstar-070

Hệ thống MRI nam châm siêu dẫn 1.2 Tesla - Model: Bstar-120

Hệ thống MRI nam châm siêu dẫn 1.5 Tesla - Model: Bstar-150 (Hot)

Hệ thống MRI nam châm siêu dẫn 3.0 Tesla - Model: Bstar-300

Nguyễn Văn Dũng
BÌNH LUẬN
Tin cùng chuyên mục